HTX Cập nhật Quy tắc Đánh giá & Loại trừ Market Maker Hợp đồng Tương lai USDT-M
- Thông báo mới nhất
- Khác
Kính gửi Market Maker HTX,
Để tối ưu hóa thanh khoản của nền tảng và tăng cường tính mạnh mẽ và bền vững của khung đánh giá, HTX sẽ thực hiện nâng cấp toàn diện các quy tắc đánh giá và loại trừ market maker hợp đồng tương lai USDT-M, có hiệu lực từ 23:00 (UTC+7) ngày 31 tháng 5 năm 2026.
Nâng cấp này đưa ra cơ chế Hệ thống Quản lý Phân nhóm Cặp Giao dịch và Điểm Thanh khoản Toàn diện. Những cải tiến này được thiết kế để đo lường chính xác hơn đóng góp thanh khoản, khuyến khích market maker cung cấp thanh khoản sâu và ổn định, đồng thời đảm bảo một hệ sinh thái hợp tác công bằng và minh bạch.
I. Cập nhật chính
1.1 Quy tắc loại trừ cập nhật (Hợp đồng tương lai USDT-M):
- Nếu một Market Maker (MM) không đáp ứng các yêu cầu của Bậc 2 cho bất kỳ nhóm nào trong một tháng nhất định, tài khoản sẽ bị hạ cấp xuống Mức phí Cơ bản của Market Maker.
- Nếu kết quả đánh giá của tất cả các nhóm trong một lĩnh vực kinh doanh cụ thể đều dưới Bậc 2, market maker sẽ bị loại khỏi lĩnh vực kinh doanh đó.
- Nếu market maker không đáp ứng các yêu cầu trên cả ba lĩnh vực kinh doanh, trạng thái Market Maker của họ sẽ bị thu hồi.
Sau khi bị thu hồi, người dùng sẽ không đủ điều kiện để đăng ký lại trạng thái market maker trong ba tháng. Quy tắc này sẽ có hiệu lực từ 23:00 (UTC+7) ngày 31 tháng 5 năm 2026 và sẽ được xét duyệt hàng tháng.
1.2 Tối ưu hóa quy tắc đánh giá
Tài sản được phân loại thành bốn nhóm độc lập bằng cơ chế “Thăng cấp”. Mỗi nhóm có cấu trúc cấp bậc và biểu phí maker riêng. Điều kiện để đạt được một bậc cụ thể là đáp ứng bất kỳ tiêu chí nào trong nhóm đó.
Điều kiện để đạt một bậc cụ thể là đáp ứng bất kỳ chỉ số nào trong nhóm đó.
Hợp đồng Tương lai USDT-M
| Nhóm |
Bậc |
Thăng cấp |
||
|
|
|
Khối lượng của maker so với tổng khối lượng maker của nền tảng |
Xếp hạng khối lượng giao dịch của maker có trọng số |
Điểm thanh khoản tổng hợp hàng tháng |
| Core |
Bậc S |
≥ 3% |
/ |
/ |
| Bậc 1 |
[1%, 3%) |
/ |
/ |
|
| Bậc 2 |
[0,1%, 1%) |
/ |
/ |
|
| Growth
|
Bậc S |
≥5% |
[0, 10%] |
≥75 |
| Bậc 1 |
[1%, 5%) |
(10%, 40%] |
[45, 75) |
|
| Bậc 2 |
[0,2%, 1%) |
(40%, 80%] |
[15, 45) |
|
| Watchlist |
Bậc S |
/ |
[0, 15%] |
≥70 |
| Bậc 1 |
/ |
(15%, 45%] |
[50, 70) |
|
| Bậc 2 |
/ |
(45%, 80%] |
[20, 50) |
|
Lưu ý:
- Mới niêm yết là các cặp giao dịch được niêm yết trên HTX chưa đến 30 ngày và được xếp vào Vùng Hỗ trợ. Các cặp này tận hưởng mức phí maker cao nhất (-0,014%) và được miễn đánh giá tiêu chuẩn.
- Phân nhóm các cặp giao dịch tùy thuộc vào điều chỉnh linh hoạt của thị trường; mọi thay đổi sẽ được thông báo qua các thông báo chính thức của HTX.
- Để biết thêm chi tiết về các nhóm cặp giao dịch, vui lòng xem Thông Báo Phân Nhóm Cặp Giao Dịch.
- Để biết chi tiết về hệ số trọng số của từng cặp giao dịch, vui lòng tham khảo Thông Báo Hệ Số Trọng Số Của Cặp Giao Dịch.
- Quy tắc đánh giá đối với Giao ngay và Hợp đồng tương lai Coin-M vẫn không thay đổi.
- Những đánh giá riêng biệt sẽ được tiến hành cho Giao ngay, Hợp đồng Tương lai USDT-M, và Hợp đồng Tương lai Coin-M. Đáp ứng bất kỳ một trong ba tiêu chí thì bạn sẽ được coi là đã vượt qua đánh giá.
- Thay đổi cấp độ sẽ diễn ra hàng tháng, dựa trên việc đáp ứng các tiêu chí của bất kỳ chỉ số đủ điều kiện nào.
1.3 Mức phí Maker (Không thay đổi)
| Bậc |
Mức Phí Maker Hợp đồng Tương lai USDT-M (bps) |
| Bậc S |
-1,0 |
| Bậc 1 |
-1,25 |
| Bậc 2 |
-1,00 |
Lưu ý: 1 bps = 0,01%
Market Maker sẽ nhận khoản hoàn phí Maker âm ngay sau khi hoàn thành mỗi giao dịch. Mức phí Taker của họ được xác định theo cấp độ Prime của họ trên nền tảng HTX.
II. Định nghĩa và Công thức
- Khối lượng của maker so với tổng khối lượng maker của nền tảng = (Khối lượng giao dịch cá nhân của maker / Tổng khối lượng giao dịch maker của nền tảng) × 100%
- Khối lượng giao dịch của maker có trọng số hàng tháng = Σ Tất cả các cặp giao dịch {Khối lượng maker của cặp giao dịch * Trọng số của cặp giao dịch}
- Điểm thanh khoản tổng hợp hàng tháng = xˉ Điểm trung bình của từng tài sản trong nhóm × Hệ số bao phủ
- Điểm cuối cùng của từng tài sản trong nhóm = ∑ (Tổng điểm chụp nhanh cho một tài sản trong một tháng / Điểm tối đa lý thuyết) × 100
- Tỷ lệ bao phủ = Số lượng tài sản được giao dịch / Tổng tài sản trong nhóm
- Điểm tối đa lý thuyết = Tổng số ảnh chụp nhanh × Điểm tối đa trên mỗi tài sản
Bảng tham khảo hệ số bao phủ:
| Tỷ lệ bao phủ |
Hệ số bao phủ |
| ≥80% |
1,0 |
| 60%-80% |
0,9 |
| 40%-60% |
0,8 |
| 20%-40% |
0,7 |
| <20% |
0,6 |
Quy tắc điểm chụp nhanh riêng lẻ (Được đánh giá độc lập cho mỗi nhóm; xác định mức phí maker nhóm tương ứng)
| Growth |
Watchlist |
||||
| Phạm vi giá đơn lệnh |
Lệnh chờ tích lũy tối thiểu |
Điểm |
Phạm vi giá đơn lệnh |
Lệnh chờ tích lũy tối thiểu |
Điểm |
| 0,01% |
300 |
5 |
0,05% |
500 |
5 |
| 0,05% |
1.000 |
3 |
0,10% |
1.000 |
3 |
| 0,10% |
2.000 |
2 |
0,30% |
3.000 |
2 |
*Lệnh chờ tích lũy tối thiểu = (Chào mua + Chào bán) / 2 trong cùng bậc (đơn vị tính bằng USDT).
Ví dụ tính toán
Ví dụ 1 (Điểm cuối cùng của từng tài sản trong nhóm): Nhóm Growth — XRP
Ngưỡng cho Nhóm Growth là 300 / 1.000 / 2.000 USDT. Giả sử sau một tháng hoạt động, dữ liệu chụp nhanh của market maker như sau:
| Mục |
Dữ liệu |
Điểm trên mỗi tài sản |
| Tổng số ảnh chụp nhanh hàng tháng (N) |
8.640 (khoảng thời gian 5 phút × 30 ngày) |
10 |
| Số lượt thành công theo bậc 0,01% |
2.592 (tỷ lệ thành công 30%) |
5 |
| Số lượt thành công theo bậc 0,05% |
4.320 (tỷ lệ thành công 50%) |
3 |
| Số lượt thành công theo bậc 0,1% |
1.728 (tỷ lệ thành công 20%) |
2 |
Tính điểm:
Tổng điểm chụp nhanh cho một tài sản = 2.592 × 5 + 4.320 × 3 + 1.728 × 2 = 12.960 + 12.960 + 3.456 = 29.376 điểm
Điểm tối đa lý thuyết = 8.640 × 10 = 86.400 điểm
Điểm cuối cùng cho một tài sản = 29.376 ÷ 86.400 × 100 = 34
Ví dụ 2: Điểm thanh khoản tổng hợp hàng tháng
Có tổng cộng 6 cặp giao dịch trong Nhóm Growth. Market Maker (MM) bao phủ 5 trong số các cặp này với chất lượng đặc biệt cao; điểm tài sản riêng lẻ hàng tháng của mỗi cặp là 90 (gần đạt tiêu chuẩn Bậc S).
Tài sản được giao dịch = 5; Tổng tài sản trong nhóm = 6; Tỷ lệ bao phủ = 5/6 = 83,3% → Hệ số bao phủ = 1,0
Điểm trung bình của từng tài sản trong nhóm = (90+90+90+90+90)/5 = 90
Điểm thanh khoản tổng hợp hàng tháng = 90 × 1,0 = 90. → Theo quy tắc đánh giá, kết quả của Market Maker cho đợt thăng cấp này là Bậc S.
Liên hệ chúng tôi
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc cần hỗ trợ liên quan đến quy tắc mới, vui lòng liên hệ với người quản lý tài khoản chuyên trách của bạn trên HTX.
Chúng tôi cam kết tiếp tục cải thiện hệ sinh thái thanh khoản của nền tảng và hợp tác với market maker để thúc đẩy môi trường giao dịch ổn định hơn.
Đăng ký trở thành Market Marker HTX
Gửi email đến [email protected] hoặc liên hệ với người quản lý tài khoản của bạn.
- Tiêu đề Email: Market Maker + Thành phố + Tên của Bạn + UID HTX của Bạn
- Nội dung Email: Vui lòng cung cấp mô tả ngắn gọn về lý lịch, thông tin liên lạc, và vị trí của bạn.
Cảm ơn bạn đã luôn ủng hộ và tin tưởng HTX.
Đội ngũ HTX
Ngày 6 tháng 5 năm 2026
Giao dịch tiện lợi trên ứng dụng HTX (iOS/Android)
Đăng ký Tài khoản HTX để nhận Phần thưởng Đặc biệt!
Giới thiệu bạn bè để giành tới 1.500 USDT và 30% phí giao dịch của họ
Kích hoạt Bot Giao dịch để Bắt đầu Kiếm tiền Tự động
Tìm chúng tôi trên
X:
Facebook: https://www.facebook.com/huobiglobalvietnam
Instagram: https://www.instagram.com/htxglobalofficial/
Reddit: https://www.reddit.com/r/HuobiGlobal/
Medium: https://htxofficial.medium.com/
Telegram:
https://t.me/htxglobalofficialvietnam
Discord:
https://discord.gg/htx-official
HTX có toàn quyền quyết định sửa đổi hoặc điều chỉnh hoặc hủy bỏ thông báo này bất kỳ lúc nào và vì bất kỳ lý do gì mà không cần thông báo trước. Thông báo trên chỉ dành cho mục đích thông tin và HTX không đưa ra khuyến nghị hoặc đảm bảo nào về bất kỳ tài sản kỹ thuật số, sản phẩm hoặc chương trình khuyến mãi nào trên HTX. Giá của tài sản kỹ thuật số có độ biến động cao và giao dịch tài sản kỹ thuật số đi kèm rủi ro. Vui lòng đọc văn bản Cảnh báo Rủi ro tại đây.
